Châm ngôn hay mỗi ngày

2017-07-19 16:21:39

[Học tiếng Nhật cùng Etsujin]

木を植えるのに一番良かった時期は20年まえだった。二番目に良い時期は今だ。
Thời điểm tốt nhất để trồng cây đã là 20 năm trước rồi. Thời điểm tốt thứ 2 chính là ngay-bây-giờ.

TỪ VỰNG

1. THỰC 植える (うえる): 
Ý nghĩa: trồng ~
うえる là tha động từ, vì vậy うえる luôn đi với một danh từ mang nhiệm vụ bổ nghĩa trực tiếp.
例: 木を植える: trồng cây 
花を植える: trồng hoa

2. THỜI KÌ 時期 (じき)
Ý nghĩa: thời kì, mùa vụ
時期 là danh từ thuộc nhóm biểu thị thời gian. 
時期 thường được dùng làm tiếp vĩ ngữ cho danh từ khác để tạo nên từ mới.
例: 寒冷時期 : mùa lạnh
3. MỤC 目 (目)
Trong câu này, 目 đóng vai trò làm tiếp vĩ ngữ thêm vào sau một danh từ chỉ đại lượng để chỉ thứ tự.
Ví dụ: 一番:nhất
=> 一番目 = 第一番 thứ nhất

NGỮ PHÁP
Danh từ hóa động từ bằng cách thêm の
Động từ nguyên mẫu + の
例: 木を植える → 木を植えるの
生まれた → 生まれたの